Ưu điểm cốt lõi của lò cuộn trong ngành thép
1. Công nghệ vật liệu chịu nhiệt độ cao và chống oxy hóa
Hợp kim crôm-niken cao (như 25Cr35NiNb và 40Cr30Ni) và hợp kim gốc coban (Stellite 6) được sử dụng để đảm bảo các cuộn lò có thể hoạt động lâu dài trong môi trường nhiệt độ cao 1100°C - 1300°C. Khả năng chống oxy hóa được tăng lên hơn 50%, tránh làm trầy xước dải thép do bong tróc lớp oxit bề mặt. (So với các vật liệu truyền thống: thép chịu nhiệt thông thường dễ bị ăn mòn giữa các hạt ở nhiệt độ trên 1000°C.)
Thông qua công nghệ đúc và tạo bề mặt ly tâm, đạt được cấu trúc gradient có độ cứng cao ở lớp ngoài của thân cuộn (HRC 55-60) và độ bền cao ở lớp bên trong (năng lượng va đập ≥ 40J), có tính đến cả khả năng chống mài mòn và khả năng chống sốc nhiệt.
2. Thiết kế chống biến dạng và chịu tải cao
Tối ưu hóa tỷ lệ vật liệu (thêm các nguyên tố như niobi và molypden) và hợp tác với thiết kế bù biến dạng trước để đảm bảo biến dạng xuyên tâm của cuộn lò dưới tải trọng nhiệt độ cao trong thời gian dài là ≤ 0,1mm / m, tránh độ lệch hoặc nếp nhăn của dải thép.
Sử dụng thân cuộn rỗng hình tổ ong (giảm trọng lượng 20% -30%) hoặc cấu trúc làm mát bằng nước hai lớp (thích hợp cho lò nung nguội). Khả năng chịu tải đạt 5-8 tấn/cuộn, đáp ứng yêu cầu của dây chuyền sản xuất tấm dày, tốc độ cao.
3. Xử lý bề mặt và nâng cấp khả năng chống mài mòn
Phủ cacbua vonfram (WC) hoặc lớp phủ gốm (Al₂O₃-TiO₂) trên bề mặt cuộn. Độ cứng được tăng lên trên HV 1200 và tuổi thọ mài mòn được kéo dài gấp 3-5 lần, làm giảm sự bong tróc hạt do ma sát giữa thép dải và cuộn lò trong dây chuyền tẩy gỉ.
Độ nhám bề mặt của cuộn là ≤ Ra 0,4μm (cuộn truyền thống là Ra 1,6μm), làm giảm các oxit dư trên bề mặt dải thép và cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt của các sản phẩm có độ chính xác cao như tấm ô tô và tấm thiết bị gia dụng.
4. Kiểm soát chất lượng toàn bộ quy trình và dự đoán cuộc sống
Trải qua quá trình phát hiện lỗ hổng siêu âm (EN 10228-3), kiểm tra hạt từ tính (ASTM E709) và phát hiện độ tròn ba chiều (độ chính xác ± 0,02mm) để đảm bảo rằng không có khuyết tật bên trong như lỗ rỗng và tạp chất xỉ.
Được trang bị cảm biến IoT (giám sát nhiệt độ và độ rung), có thể truyền dữ liệu đến nền tảng điều khiển trung tâm của khách hàng trong thời gian thực, cung cấp các cảnh báo tuổi thọ còn lại và đề xuất bảo trì, đồng thời giảm nguy cơ ngừng hoạt động đột xuất.
5. Giải pháp tùy chỉnh theo ngành
Đối với lò ủ liên tục: cuộn lò làm mát bằng nước, chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột (800°C → làm mát bằng nước ≤ 100°C);
Đối với dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng: cuộn phủ cacbua silic-vonfram chống ăn mòn kẽm lỏng;
Đối với dây chuyền ngâm chua: cuộn bọc cao su composite, chống xói mòn axit clohydric/axit sunfuric.
Hỗ trợ tùy chỉnh các kích thước không chuẩn (đường kính 200mm-2000mm) và các loại cuộn có hình dạng đặc biệt (hình nón, hình trống). Chu kỳ giao hàng được rút ngắn xuống còn 25 ngày (trung bình ngành là hơn 40 ngày).
6. Bảo tồn năng lượng, giảm tiêu thụ và bền vững
Cấu trúc thân cuộn rỗng giúp giảm tích tụ nhiệt và phối hợp với hệ thống làm mát bằng nước giúp tiết kiệm 15%-20% năng lượng, giúp các nhà máy thép đạt được mục tiêu phát thải carbon.
Cung cấp dịch vụ tái sản xuất cuộn cũ (chi phí sửa chữa chỉ bằng 40% so với cuộn mới), kéo dài vòng đời sản phẩm và giảm lãng phí tài nguyên.
| Loại dây chuyền sản xuất | Điểm đau | Giải pháp của Công ty chúng tôi | Lợi ích khách hàng |
| Lò ủ liên tục | Sự cong vênh của thép dải do biến dạng của cuộn lò | Thiết kế bù biến dạng trước hợp kim 25Cr35NiNb | Tuổi thọ của cuộn lò được kéo dài từ 8 tháng lên 18 tháng và tỷ lệ cong vênh giảm 90%. |
| Dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng | Sự sần sùi của bề mặt cuộn do sự bám dính của xỉ kẽm | Lớp phủ laser bề mặt của lớp phủ cacbua vonfram | Chu trình làm sạch được kéo dài từ 3 ngày đến 15 ngày và lượng xỉ kẽm còn sót lại giảm 70%. |
| Dây chuyền ngâm thép không gỉ | Thân cuộn bị hỏng nhanh do ăn mòn axit clohydric | Bọc cao su đầu trục Hastelloy C-276 | Tần suất thay thế hàng năm giảm từ 6 lần xuống còn 1 lần và chi phí bảo trì giảm 80% |